TS10 Lâm Đồng 2026 Bài 4: Đếm số
Trạng thái
ĐỀ BÀI: ĐẾM SỐ (TS10 LÂM ĐỒNG 2026)
Cho dãy \(A\) gồm \(N\) số nguyên dương \(A_1, A_2, \dots, A_N\) và dãy \(B\) gồm \(M\) số nguyên dương \(B_1, B_2, \dots, B_M\).
Yêu cầu: Với mỗi phần tử \(B_j\) trong dãy \(B\), hãy đếm xem có bao nhiêu số nguyên dương nhỏ hơn \(B_j\) không xuất hiện trong dãy \(A\).
Dữ liệu vào:
- Dòng 1: Chứa hai số nguyên dương \(N\) và \(M\) lần lượt là số lượng phần tử của dãy \(A\) và dãy \(B\).
- Dòng 2: Chứa \(N\) số nguyên dương \(A_1, A_2, \dots, A_N\).
- Dòng 3: Chứa \(M\) số nguyên dương \(B_1, B_2, \dots, B_M\).
Kết quả ra:
- Gồm \(M\) dòng, dòng thứ \(j\) chứa một số nguyên duy nhất là kết quả tương ứng với \(B_j\).
Ví dụ:
Input
5 2
1 4 2 7 8
6 8
Output
2
3
Giải thích:
- Với \(B_1 = 6\): Các số nguyên dương nhỏ hơn \(6\) là \(\{1, 2, 3, 4, 5\}\). Dãy \(A\) đã có \(\{1, 2, 4\}\), các số còn thiếu là \(\{3, 5\} \rightarrow\) Có \(2\) số.
- Với \(B_2 = 8\): Các số nguyên dương nhỏ hơn \(8\) là \(\{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\}\). Dãy \(A\) đã có \(\{1, 2, 4, 7\}\), các số còn thiếu là \(\{3, 5, 6\} \rightarrow\) Có \(3\) số.
Thông tin
Thông tin bài tập
Điểm
100
Giới hạn thời gian:
1.0s
Giới hạn bộ nhớ:
250 M
I/O
stdin -> stdout
Tác giả
,
,
Loại đề bài
DP